Những chính sách có hiệu lực từ tháng 10/2026

Từ tháng 10/2026, nhiều chính sách có hiệu lực như: Thí điểm chế định luật sư công từ 1/10; Tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội lên 540.000 đồng/tháng; Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công; Quy định mới về quản lý và sử dụng Quỹ Học bổng Quốc gia...

Thí điểm chế định luật sư công từ 1/10

Nghị quyết số 24/2026/QH16 của Quốc hội về việc thí điểm thực hiện chế định luật sư công có hiệu lực từ ngày 1/10.

Theo đó, luật sư công là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân hoặc người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư để thực hiện các công việc có tính chất pháp lý.

Mục tiêu của luật sư công là bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan nhà nước, cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị và doanh nghiệp nhà nước theo quy định.

Việc thí điểm được thực hiện tại Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng và UBND 10 tỉnh, thành phố gồm Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ, Quảng Ninh, Lâm Đồng, Khánh Hòa, Đồng Nai và Bắc Ninh.

Thời gian thí điểm từ ngày 1/10/2026 đến hết ngày 30/9/2028.

Ảnh minh họa. Nguồn internet.

Tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội lên 540.000 đồng/tháng

Từ 5/10, Nghị định số 335/2026/NĐ-CP ngày 21/8/2026 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội chính thức có hiệu lực.

Nghị định quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội là 540.000 đồng/tháng. Trước đây, Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng.

Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ để xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng. Đồng thời xác định mức chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở chăm sóc người cao tuổi, cơ sở chăm sóc người khuyết tật, cơ sở chăm sóc trẻ em và cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng khác và các mức trợ giúp xã hội khác.

Tăng mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công

Cũng có hiệu lực từ 1/10, Nghị định số 321/2026/NĐ-CP quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.

Theo đó, Nghị định quy định tăng mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng từ 2.789.000 đồng lên 3.012.000 đồng.

Theo quy định, mức chuẩn nêu trên là căn cứ để tính mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng.

Nghị định cũng quy định các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng gồm: Bảo hiểm y tế; điều dưỡng phục hồi sức khỏe; hỗ trợ phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết; hỗ trợ ưu đãi giáo dục tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đến trình độ đại học.

Hỗ trợ thăm viếng mộ liệt sỹ; hỗ trợ di chuyển hài cốt liệt sỹ; hỗ trợ công tác mộ liệt sỹ, công trình ghi công liệt sỹ; xác định danh tính hài cốt liệt sĩ và các chế độ khác.

Ảnh minh họa. Nguồn internet.

Quy định mới về quản lý và sử dụng Quỹ Học bổng Quốc gia

Nghị định số 317/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức, quản lý và sử dụng Quỹ Học bổng Quốc gia, có hiệu lực từ ngày 1/10.

Theo Nghị định, mục tiêu hoạt động của Quỹ là thực hiện chính sách của Nhà nước nhằm phát hiện, khuyến khích, bồi dưỡng, thu hút và phát triển nhân lực chất lượng cao; mở rộng cơ hội học tập, nghiên cứu, phát triển kỹ năng nghề và năng lực cá nhân cho người học theo định hướng ưu tiên của Nhà nước trong từng giai đoạn.

Hỗ trợ thu hẹp chênh lệch cơ hội học tập giữa các vùng, miền và nhóm đối tượng; ưu tiên người học thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn, người học thuộc ngành, lĩnh vực ưu tiên, ngành có nhu cầu nhân lực cao và nhóm đối tượng cần khuyến khích, hỗ trợ theo quy định.

Hỗ trợ người học trong học tập, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp, phát triển kỹ năng nghề, năng lực số, năng lực hội nhập học thuật quốc tế và khả năng tham gia thị trường lao động.

Huy động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách nhà nước và nguồn ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện chính sách học bổng quốc gia.

Ảnh minh họa. Nguồn internet.

Thời gian nghỉ thai sản được tính để xét thi đua, khen thưởng

Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/10, quy định cụ thể về nguyên tắc xét danh hiệu thi đua; hình thức khen thưởng; tiêu chuẩn khen thưởng; thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục khen thưởng; quỹ thi đua, khen thưởng và mức tiền thưởng.

Đáng chú ý, tại Điều 4, quy định khen thưởng phải căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn và thành tích đạt được, không nhất thiết phải có hình thức khen thưởng mức thấp mới được khen thưởng mức cao hơn.

Nghị định cũng quy định thời gian nghỉ thai sản đối với cá nhân theo quy định của pháp luật được tính là thời gian công tác để xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.

Khi có nhiều cá nhân, tập thể cùng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì lựa chọn cá nhân nữ hoặc tập thể có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khen thưởng.

Thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng quá trình cống hiến đối với cá nhân là nữ lãnh đạo, quản lý được giảm 1/3 thời gian so với quy định chung.

Trường hợp cá nhân nữ lãnh đạo, quản lý thuộc đối tượng được quy định tuổi nghỉ hưu cao hơn theo quy định của pháp luật thì thời gian để xét khen thưởng quá trình cống hiến thực hiện theo quy định chung.