Thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng là hàng hóa cấm xuất khẩu và nhập khẩu

Theo Nghị định mới của Chính phủ, thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng nằm trong danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu và nhập khẩu.

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 292/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương.

Thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng nằm trong danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu và nhập khẩu.

Một trong các nội dung đáng chú ý của Nghị định là quy định cụ thể Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu.

Trong đó, danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu gồm các loại như: Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ; gỗ tròn, gỗ xẻ các loại từ gỗ rừng tự nhiên trong nước; kim cương thô cấm xuất khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley; thuốc lá điện tử , thuốc lá nung nóng...

Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu gồm: Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ; pháo các loại (trừ pháo hiệu an toàn hàng hải theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng), đèn trời, các loại thiết bị gây nhiễu máy đo tốc độ phương tiện giao thông; thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng; hàng tiêu dùng đã qua sử dụng; phương tiện đã qua sử dụng; thiết bị y tế đã qua sử dụng; hàng hóa là sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng...

Đặc biệt, Nghị định cũng cấm nhập khẩu các sản phẩm, hàng hóa được khai thác, sản xuất hoặc chế tạo toàn bộ hoặc một phần bởi hành vi cưỡng bức lao động từ các doanh nghiệp, quốc gia, vùng lãnh thổ phù hợp với các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên.

Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu

STT Mô tả hàng hóa Bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền quản lý
1 Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp), trang thiết bị kỹ thuật quân sự, vật tư, phụ tùng chuyên dùng quân sự. Bộ Quốc phòng
2 Các sản phẩm mật mã sử dụng để bảo vệ thông tin bí mật Nhà nước. Bộ Quốc phòng (Ban Cơ yếu Chính phủ)
3

a) Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.

b) Các loại sản phẩm văn hóa thuộc diện cấm phổ biến, lưu hành hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến, lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy tại Việt Nam.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
4 Các loại xuất bản phẩm thuộc diện cấm phổ biến và lưu hành tại Việt Nam. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
5 Tem bưu chính thuộc diện cấm kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền theo quy định của Luật Bưu chính. Bộ Khoa học và Công nghệ
6 Gỗ tròn, gỗ xẻ các loại từ gỗ rừng tự nhiên trong nước. Bộ Nông nghiệp và Môi trường
7

a) Mẫu vật khai thác từ tự nhiên của các loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I, các loài thuộc Phụ lục I CITES phân bố tự nhiên tại Việt Nam xuất khẩu vì mục đích thương mại.

b) Mẫu vật và sản phẩm chế tác của loài: tê giác trắng ( Ceratotherium simum ), tê giác đen ( Diceros bicornis ), voi Châu Phi ( Loxodonta africana ) vì mục đích thương mại.

c) Các loài thủy sản thuộc Danh mục loài thủy sản cấm xuất khẩu, trừ trường hợp đã được cấp giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận, chứng chỉ hoặc văn bản chấp thuận theo quy định của pháp luật về thủy sản.

d) Giống vật nuôi thuộc Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành theo quy định của Luật Chăn nuôi.

đ) Giống cây trồng thuộc Danh mục nguồn gen giống cây trồng cấm xuất khẩu theo quy định của Luật Trồng trọt.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường
8 Hóa chất nguy hiểm được quy định tại Danh mục hóa chất, khoáng vật cấm ban hành theo quy định tại Luật Đầu tư. Bộ Công Thương
9 Kim cương thô cấm xuất khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley. Bộ Công Thương
10 Thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng. Bộ Công Thương

Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu

STT Mô tả hàng hóa Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý
1 Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp), trang thiết bị kỹ thuật quân sự, vật tư, phụ tùng chuyên dùng quân sự. Bộ Quốc phòng
2 Pháo các loại (trừ pháo hiệu an toàn hàng hải theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng), đèn trời, các loại thiết bị gây nhiễu máy đo tốc độ phương tiện giao thông. Bộ Công an
3 Hóa chất nguy hiểm được quy định tại Danh mục hóa chất, khoáng vật cấm ban hành theo quy định tại Luật Đầu tư. Bộ Công Thương
4 Kim cương thô cấm nhập khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley. Bộ Công Thương
5 Thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng. Bộ Công Thương
6

Hàng tiêu dùng đã qua sử dụng; phương tiện đã qua sử dụng bao gồm các nhóm hàng:

a) Hàng dệt may, giày dép, quần áo.

b) Hàng điện tử, điện lạnh, điện gia dụng.

c) Hàng trang trí nội thất.

d) Hàng gia dụng bằng gốm, sành sứ, thủy tinh, kim loại, nhựa, cao su, chất dẻo và các chất liệu khác.

đ) Xe đạp, mô tô, xe gắn máy.

Bộ Công Thương
7 Thiết bị y tế đã qua sử dụng. Bộ Y tế
8 Thuốc, nguyên liệu thuốc thuộc Danh mục cấm nhập khẩu, cấm sản xuất. Bộ Y tế
9 Các loại sản phẩm văn hóa thuộc diện cấm phổ biến, lưu hành hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến, lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy tại Việt Nam. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
10 Các loại xuất bản phẩm cấm phổ biến và lưu hành tại Việt Nam. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
11 Hàng hóa là sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng. Bộ Khoa học và Công nghệ
12 Tem bưu chính thuộc diện cấm kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền theo quy định của Luật Bưu chính. Bộ Khoa học và Công nghệ
13 Thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện không phù hợp với các quy hoạch tần số vô tuyến điện và quy chuẩn kỹ thuật có liên quan, trừ trường hợp đặc biệt được sử dụng tần số vô tuyến điện ngoài quy hoạch theo quy định của pháp luật. Bộ Khoa học và Công nghệ
14 Chất thải phóng xạ. Bộ Khoa học và Công nghệ
15

a) Phương tiện giao thông đường bộ tay lái bên phải (kể cả dạng tháo rời và dạng đã được chuyển đổi tay lái trước khi nhập khẩu vào Việt Nam), trừ các loại phương tiện tay lái bên phải nhập khẩu chỉ để hoạt động trong phạm vi đường chuyên dùng, không tham gia giao thông trên đường dành cho giao thông công cộng.

b) Ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và bộ linh kiện lắp ráp bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ (trừ trường hợp được nhà sản xuất xác nhận theo quy định).

c) Rơ moóc, sơ mi rơ moóc bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung (trừ trường hợp được nhà sản xuất xác nhận theo quy định).

d) Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy chuyên dùng bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ (trừ trường hợp được nhà sản xuất xác nhận theo quy định).

Bộ Xây dựng
16

Vật tư, phương tiện đã qua sử dụng, gồm:

a) Linh kiện, phụ tùng dùng cho ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe bốn bánh có gắn động cơ.

b) Khung gầm của ô tô, máy kéo có gắn động cơ.

c) Ô tô đã thay đổi kết cấu để chuyển đổi công năng so với thiết kế ban đầu.

d) Phương tiện vận tải đã qua sử dụng có thời gian tính từ năm sản xuất đến năm làm thủ tục hải quan nhập khẩu quá 5 năm gồm: ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc (trừ các loại rơ moóc, sơ mi rơ moóc chuyên dùng), xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, máy kéo.

đ) Ô tô cứu thương.

Bộ Xây dựng
17 Hóa chất trong Phụ lục III Công ước Rotterdam. Bộ Nông nghiệp và Môi trường
18 Thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam. Bộ Nông nghiệp và Môi trường
19

a) Mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc Phụ lục I CITES có nguồn gốc từ tự nhiên nhập khẩu vì mục đích thương mại.

b) Mẫu vật và sản phẩm chế tác của loài tê giác trắng ( Ceratotherium simum ), tê giác đen ( Diceros bicornis ), voi Châu Phi ( Loxodonta africana ) vì mục đích thương mại.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường
20 Các chất được kiểm soát và thiết bị, sản phẩm có chứa hoặc sản xuất từ chất được kiểm soát theo cam kết thực hiện điều ước quốc tế về bảo vệ tầng ô-dôn. Bộ Nông nghiệp và Môi trường
21 Thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam. Bộ Nông nghiệp và Môi trường
22 Sản phẩm, vật liệu có chứa amiăng thuộc nhóm amfibole. Bộ Xây dựng
23 Các sản phẩm, hàng hóa được khai thác, sản xuất hoặc chế tạo toàn bộ hoặc một phần bởi hành vi cưỡng bức lao động từ các doanh nghiệp, quốc gia, vùng lãnh thổ phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Bộ Nội vụ