Ngay tuần sau, hàng triệu người dân sẽ được hưởng loạt quyền lợi đặc biệt nếu đã thực hiện việc này trên VNeID

Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP về phát triển công dân số đã quy định chi tiết về các chính sách khuyến khích công dân tham gia trên môi trường số. Có hiệu lực từ ngày 15/8/2026 đến 28/2/2027.

Điều kiện để được hưởng các chính sách ưu đãi về công dân số

Tại Điều 3 Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP, quy định về đối tượng được hưởng các chính sách khuyến khích là công dân Việt Nam có tài khoản định danh điện tử mức độ 2 và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 5.

Cụ thể, khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP nêu rõ:

- Công dân hoàn thành việc tích hợp 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên ứng dụng VNeID tại Phụ lục I (Giấy khai sinh, Thông tin Thẻ ngân hàng/Tài khoản thanh toán/Ví điện tử/Tài khoản Tiền di động, Thông tin Tài khoản an sinh xã hội, Thông tin số thuê bao di động, Sổ sức khỏe điện tử)

- Thực hiện thủ tục hành chính đáp ứng điều kiện quy định tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này thì được miễn, giảm phí, lệ phí tương ứng của thủ tục hành chính đó.

Đồng thời, tại khoản 4 Điều 5 Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP cũng nêu rõ: Việc áp dụng các chính sách khuyến khích tại Nghị quyết này không làm hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân trong việc lựa chọn phương thức tiếp cận, thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công theo quy định của pháp luật.

Như vậy, để được miễn giảm phí làm thủ tục hành chính thì phải có VNeID mức 2 và hoàn thành tích hợp 5 loại giấy tờ cơ bản theo quy định. Có hiệu lực từ ngày 15/8/2026.

Quyền lợi và trách nhiệm của công dân khi tham gia trên môi trường số quy định như thế nào?

Cụ thể tại Điều 4 Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP, quy định Quyền lợi và trách nhiệm của công dân khi tham gia trên môi trường số như sau:

- Công dân có quyền quản lý việc khai thác, sử dụng dữ liệu cá nhân của mình, được tiếp cận sử dụng các dịch vụ số và được pháp luật bảo vệ trước các hành vi xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp của mình trên môi trường số.

- Công dân được hưởng các chính sách miễn, giảm phí, lệ phí khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến và các chính sách khác theo quy định pháp luật.

- Công dân có trách nhiệm chủ động phối hợp cung cấp, cập nhật và tích hợp thông tin cá nhân chính xác vào tài khoản định danh điện tử và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

Danh sách thủ tục hành chính sẽ được miễn phí cho công dân đủ điều kiện

1. Lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (Thông tư số 155/2025/TT-BTC)

Mức thu thông thường (Theo văn bản hiện hành):

Căn cứ Thông tư số 155/2025/TT-BTC mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới quy định như sau:

- Cấp đổi: Từ 35.000đ đến 105.000đ.

- Cấp tạm thời: Từ 35.000đ đến 105.000đ.

Thủ tục hành chính áp dụng mức thu phí, lệ phí

- Đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (1.013079)

- Cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số (1.013080)

- Đăng ký xe tạm thời (1.013086)

Điều kiện để được miễn phí, lệ phí

- Công dân hoàn thành việc tích hợp thành công Giấy chứng nhận đăng ký xe của phương tiện và 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản theo quy định tại Phụ lục I trên ứng dụng VNeID.

- Thực hiện đăng ký cấp đổi, cấp lại, đăng ký tạm thời phương tiện giao thông qua dịch vụ công trực tuyến.

2. Lệ phí cấp giấy phép lái xe (Thông tư số 154/2025/TT-BTC)

Mức thu thông thường (Theo văn bản hiện hành): Căn cứ Thông tư số 154/2025/TT-BTC: Cấp đổi, cấp lại giấy phép lái xe (quốc gia và quốc tế): 115.000đ.

Thủ tục hành chính áp dụng mức thu phí, lệ phí:

- Cấp đổi giấy phép lái xe (3.000347)

- Cấp đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của người nước ngoài (3.000351)

- Đổi giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp (3.000349)

- Đổi giấy phép lái xe Công an nhân dân (3.000350)

- Cấp lại giấy phép lái xe (3.000348)

Điều kiện để được miễn phí, lệ phí

- Công dân hoàn thành việc tích hợp thành công Giấy phép lái xe và 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản theo quy định tại Phụ lục I trên ứng dụng VNeID.

- Thực hiện đăng ký cấp đổi, cấp lại giấy phép lái xe qua dịch vụ công trực tuyến.

3. Lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước (Thông tư số 73/2024/TT-BTC và Thông tư số 64/2025/TT-BTC)

Mức thu thông thường (Theo văn bản hiện hành):

Theo quy định hiện hành (đang áp dụng giảm 50% đến hết 31/12/2026):

- Cấp đổi từ thẻ CCCD sang thẻ căn cước: 15.000đ/thẻ (mức gốc 30.000đ).

- Cấp đổi (trường hợp khác): 25.000đ/thẻ (mức gốc 50.000đ).

- Cấp lại: 35.000đ/thẻ (mức gốc 70.000đ).

Thủ tục hành chính áp dụng mức thu phí, lệ phí

- Cấp đổi thẻ Căn cước (Áp dụng cho các trường hợp: đổi từ thẻ CCCD mã vạch/CMND sang thẻ Căn cước; đến độ tuổi phải đổi thẻ theo quy định; thay đổi thông tin trên thẻ; thay đổi nhận dạng; xác định lại giới tính/quê quán; hoặc khi thẻ bị hư hỏng không sử dụng được).

- Thủ tục cấp lại thẻ Căn cước (Áp dụng cho trường hợp công dân bị mất thẻ Căn cước hoặc được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định).

- Thủ tục cấp đổi thẻ Căn cước cho người nước ngoài gốc Việt Nam (Áp dụng đối với người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam khi có thay đổi thông tin hoặc thẻ hỏng).

Điều kiện để được miễn phí, lệ phí

- Công dân sử dụng tài khoản định danh điện tử hoàn thành việc tích hợp 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản theo quy định tại Phụ lục I trên ứng dụng VNeID.

- Thực hiện đăng ký cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước qua dịch vụ công trực tuyến.

4. Lệ phí đăng ký cư trú (Thông tư số 75/2022/TT-BTC)

Mức thu thông thường (Theo văn bản hiện hành):

Mức thu nộp trực tiếp/nộp trực tuyến:

- Đăng ký thường trú: 20.000đ/10.000đ/lần.

- Đăng ký, gia hạn tạm trú: 15.000đ/7.000đ/lần.

- Đăng ký, gia hạn tạm trú theo danh sách: 10.000đ/5.000đ/người/lần.

- Tách hộ: 10.000đ/ 5.000đ/lần.

Thủ tục hành chính áp dụng mức thu phí, lệ phí

- Đăng ký thường trú (1.004222)

- Đăng ký, gia hạn tạm trú (1.004194; 1.002755)

- Tách hộ (1.010038)

Điều kiện để được miễn phí, lệ phí

- Công dân sử dụng tài khoản định danh điện tử hoàn thành việc tích hợp 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản theo quy định tại Phụ lục I trên ứng dụng VNeID.

- Thực hiện đăng ký cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước qua dịch vụ công trực tuyến.

5. Lệ phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh, tem AB (Thông tư số 64/2025/TT-BTC và Thông tư 28/2026/TT-BTC)

Mức thu thông thường (Theo văn bản hiện hành):

Theo quy định hiện hành (đang áp dụng giảm 50% đến hết 31/12/2026):

Theo quy định hiện hành (đang áp dụng giảm 50% theo Thông tư 64/2025/TT-BTC đến hết 31/12/2026, mức gốc theo Thông tư 28/2026/TT-BTC):

- Cấp mới hộ chiếu: 100.000đ (mức gốc 200.000đ).

- Cấp lại hộ chiếu do hỏng/mất: 200.000đ (mức gốc 400.000đ).

- Giấy thông hành: Từ 2.500đ đến 25.000đ (mức gốc từ 5.000đ đến 50.000đ).

- Giấy phép xuất cảnh, thẻ ABTC: Từ 5.000đ đến 420.000đ (mức gốc từ 10.000đ đến 840.000đ).

- Tem AB: 25.000đ (mức gốc 50.000đ).

Thủ tục hành chính áp dụng mức thu phí, lệ phí

- Cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước (1.001456)

- Cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam - Campuchia cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (1.001200)

- Cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào cho công dân Việt Nam có hộ khẩu thường trú ở tỉnh có chung đường biên giới với Lào (1.012680)

- Cấp giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới Việt Nam - Trung Quốc cho công dân Việt Nam thường trú tại đơn vị hành chính cấp xã tiếp giáp đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc (1.003133)

- Cấp giấy thông hành xuất nhập cảnh vùng biên giới Việt Nam - Trung Quốc cho cán bộ, công chức (1.014364)

- Cấp mới thẻ ABTC (1.000811)

- Cấp lại thẻ ABTC (2.000293)

Điều kiện để được miễn phí, lệ phí

- Công dân hoàn thành việc tích hợp thành công thông tin Hộ chiếu và 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản theo quy định tại Phụ lục I trên ứng dụng VNeID.

- Thực hiện đăng ký cấp hộ chiếu, giấy thông hành hoặc thẻ ABTC qua dịch vụ công trực tuyến.

6. Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp (Thông tư số 16/2025/TT-BTC)

Mức thu thông thường (Theo văn bản hiện hành):

Theo quy định hiện hành (áp dụng từ 01/01/2026):

- Mức thông thường: 200.000đ/lần/người.

- Đối với học sinh (từ đủ 16 tuổi trở lên), sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ, người có công nuôi liệt sỹ: 100.000đ/lần/người.

Thủ tục hành chính áp dụng mức thu phí, lệ phí

- Cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài (3.000333)

- Cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho công dân Việt Nam mà không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú; người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam (3.000330)

Điều kiện để được miễn phí, lệ phí

- Công dân hoàn thành việc tích hợp thành công thông tin lý lịch tư pháp và 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản theo quy định tại Phụ lục I trên ứng dụng VNeID.

- Thực hiện đăng ký cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua dịch vụ công trực tuyến.

7. Phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch (Thông tư số 281/2016/TT-BTC)

Mức thu thông thường (Theo văn bản hiện hành): 8.000 đồng/bản sao trích lục/sự kiện hộ tịch đã đăng ký.

Thủ tục hành chính áp dụng mức thu phí, lệ phí: Cấp bản sao Trích lục hộ tịch, bản sao Giấy khai sinh (2.000635)

Điều kiện để được miễn phí, lệ phí:

- Công dân sử dụng tài khoản định danh điện tử, hoàn thành việc tích hợp thành công 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản quy định tại Phụ lục I.

- Thực hiện thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến.

8. Lệ phí hộ tịch trong nước (Thông tư số 106/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư số 85/2019/TT-BTC)

Mức thu thông thường (Theo văn bản hiện hành):

Do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ điều kiện thực tế của địa phương quy định mức thu đối với các khoản lệ phí sau:

(1) Đăng ký lại khai sinh.

(2) Đăng ký lại kết hôn.

(3) Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Thủ tục hành chính áp dụng mức thu phí, lệ phí

- Thủ tục đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân (1.004772)

- Thủ tục đăng ký lại kết hôn (1.004746)

- Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (1.004873)

Điều kiện để được miễn phí, lệ phí

Công dân sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2, thực hiện nộp hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến và đáp ứng các điều kiện sau:

- Đối với thủ tục đăng ký khai sinh: Đã tích hợp thành công 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên ứng dụng VNeID theo quy định tại Phụ lục I.

- Đối với thủ tục đăng ký lại kết hôn và cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Đã tích hợp thành công trên ứng dụng VNeID thông tin Giấy đăng ký kết hôn và 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản theo quy định tại Phụ lục I.

9. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Thông tư số 106/2021/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 85/2019/TT-BTC)

Mức thu thông thường (Theo văn bản hiện hành): Do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ quy mô diện tích của thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương đối với các công việc:

- Cấp đổi, cấp lại.

- Chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp.

Thủ tục hành chính áp dụng mức thu phí, lệ phí

- Đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất đồng thời với nhận thừa kế, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân khi hết thời hạn sử dụng đất (1.014425)

- Đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất đồng thời với xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân khi hết thời hạn sử dụng đất (1.014426)

- Đăng ký biến động đối với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất; thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên. (1.013833)

Điều kiện để được miễn phí, lệ phí

- Công dân hoàn thành việc tích hợp thành công thông tin chứng nhận quyền sử dụng đất và 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản theo quy định tại Phụ lục I trên ứng dụng VNeID.

- Thực hiện đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận hoặc đăng ký biến động đất đai qua dịch vụ công trực tuyến.

10. Phí khai thác, cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc (Thông tư số 10/2026/TT-BGDĐT và Thông tư số 106/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư số 85/2019/TT-BTC)

Mức thu thông thường (Theo văn bản hiện hành): Do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ điều kiện thực tế của địa phương.

Thủ tục hành chính áp dụng mức thu phí, lệ phí:

- Cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc (3.000465)

- Chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ (3.000466)

- Cấp lại văn bằng, chứng chỉ (2.002850)

Điều kiện để được miễn phí, lệ phí

- Công dân hoàn thành việc tích hợp thành công thông tin văn bằng, chứng chỉ và 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản theo quy định tại Phụ lục I trên ứng dụng VNeID.

- Thực hiện đăng ký cấp bản sao, chỉnh sửa hoặc cấp lại văn bằng, chứng chỉ qua dịch vụ công trực tuyến.

Danh sách thủ tục hành chính sẽ được giảm phí cho công dân đủ điều kiện

1. Lệ phí trước bạ (Thông tư số 67/2025/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 13/2022/TT-BTC)

Mức thu thông thường (Theo văn bản hiện hành):

- Nhà, đất: 0,5% trên giá trị nhà, đất tính lệ phí trước bạ.

- Xe máy: Nộp lần thứ 2 trở đi là 1% trên giá trị xe tính lệ phí trước bạ.

- Ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống: Nộp lần thứ 2 trở đi là 2% trên giá trị xe tính lệ phí trước bạ.

Thủ tục hành chính áp dụng mức thu phí, lệ phí

- Khai lệ phí trước bạ nhà, đất/ Miễn lệ phí trước bạ nhà, đất đối với trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng (1.007277)

- Khai lệ phí trước bạ/ Miễn lệ phí trước bạ đối với tài sản khác theo quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ đối với trường hợp nộp từ lần thứ 2 trở đi (trừ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển nếu thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam) (1.007700)

Mức thu áp dụng đối với chính sách ưu đãi tại Nghị quyết

- Đối với nhà, đất: Giảm 10% mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà, đất nhận chuyển nhượng khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng (chỉ áp dụng 01 lần duy nhất trong 1 năm, mức giảm tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ).

- Đối với xe ô tô: Giảm 50% mức thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô khi đăng ký quyền sở hữu (chỉ áp dụng 01 lần duy nhất trong 1 năm, tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ).

- Đối với xe mô tô: Giảm 100% mức thu lệ phí trước bạ đối với xe mô tô khi đăng ký quyền sở hữu (chỉ áp dụng cho 01 lần duy nhất trong 1 năm, tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ).

Điều kiện để được giảm phí, lệ phí

Công dân sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2, thực hiện khai và nộp lệ phí trước bạ bằng phương thức điện tử theo hướng dẫn của cơ quan thuế và đáp ứng một trong các điều kiện sau:

- Đối với nhà, đất: Đã tích hợp thành công trên ứng dụng VNeID thông tin mã số thuế cá nhân, thông tin về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của bên chuyển nhượng và 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản theo quy định tại Phụ lục I.

- Đối với xe (ô tô, xe máy): Đã tích hợp thành công trên ứng dụng VNeID thông tin mã số thuế cá nhân, thông tin đăng ký xe, quyền sở hữu tài sản của bên chuyển nhượng và 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản theo quy định tại Phụ lục I.

2. Phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy (Thông tư số 70/2025/TT-BTC)

Mức thu thông thường (Theo văn bản hiện hành):

Được xác định theo công thức: Mức thu = Tổng mức đầu tư dự án x Tỷ lệ tính phí.

Trong đó, mức thu phí thẩm định phải nộp tối thiểu là 500.000 đồng/dự án và tối đa là 150.000.000 đồng/dự án.

Thủ tục hành chính áp dụng mức thu phí, lệ phí: Thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy (1.009896)

Mức thu áp dụng đối với chính sách ưu đãi tại Nghị quyết: Giảm 50% mức thu phí (Tương đương mức thu tối thiểu là 250.000 đồng/dự án và tối đa là 75.000.000 đồng/dự án).

Điều kiện để được giảm phí, lệ phí

- Công dân hoàn thành việc tích hợp thành công thông tin Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thông tin thiết yếu khác về công trình và 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản theo quy định tại Phụ lục I trên ứng dụng VNeID.

- Thực hiện đăng ký thẩm duyệt thiết kế phòng cháy, chữa cháy qua dịch vụ công trực tuyến.

3. Phí đăng ký giao dịch bảo đảm (Thông tư số 61/2023/TT-BTC)

Mức thu thông thường (Theo văn bản hiện hành):

- Đăng ký biện pháp bảo đảm lần đầu (bằng động sản, tàu biển, cây hàng năm, công trình tạm): 80.000 đồng/hồ sơ.

- Đăng ký thay đổi nội dung biện pháp bảo đảm đã đăng ký: 60.000 đồng/hồ sơ.

- Đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm, đăng ký thay đổi thông báo xử lý: 30.000 đồng/hồ sơ.

- Xóa đăng ký biện pháp bảo đảm, xóa đăng ký thông báo xử lý: 20.000 đồng/hồ sơ.

- Cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký: 25.000 đồng/trường hợp.

Thủ tục hành chính áp dụng mức thu phí, lệ phí: Thủ tục Đăng ký/thay đổi/ xóa/ cung cấp thông tin hoặc cấp bản sao văn bản chứng nhận đăng ký biện pháp bảo đảm bằng động sản (không phải là tàu bay, tàu biển, chứng khoán đã đăng ký tập trung), bằng cây hàng năm, công trình tạm (1.011435; 1.011436; 1.011437; 1.011439; 1.011440).

Mức thu áp dụng đối với chính sách ưu đãi tại Nghị quyết:

Giảm 50% mức thu phí, cụ thể áp dụng như sau:

- Đăng ký biện pháp bảo đảm lần đầu (bằng động sản, tàu biển, cây hàng năm, công trình tạm): 40.000 đồng/hồ sơ.

- Đăng ký thay đổi nội dung biện pháp bảo đảm đã đăng ký: 30.000 đồng/hồ sơ.

- Đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm, đăng ký thay đổi thông báo xử lý: 15.000 đồng/hồ sơ.

- Xóa đăng ký biện pháp bảo đảm, xóa đăng ký thông báo xử lý: 10.000 đồng/hồ sơ.

- Cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký: 12.500 đồng/trường hợp.

Điều kiện để được giảm phí, lệ phí

- Công dân sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2, thực hiện thủ tục qua dịch vụ công trực tuyến và đáp ứng một trong các điều kiện sau:

- Đối với tài sản là xe (ô tô, xe máy): Công dân hoàn thành việc tích hợp thành công thông tin Chứng nhận đăng ký xe tương ứng và 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản theo quy định tại Phụ lục I trên ứng dụng VNeID.

- Đối với tài sản là nhà, đất: Công dân hoàn thành việc tích hợp thành công thông tin Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tương ứng và 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản theo quy định tại Phụ lục I trên ứng dụng VNeID.